Thứ Ba, 13 tháng 9, 2016

Hướng dẫn đăng ký thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên lúc muốn đổi thay chủ sở hữu bắt buộc Các bước thực hiện những hồ sơ với những quy chế như thế nào, bạn có thể liên hệ với tư vấn thành lập công ty tại Bravolaw để những chuyên viên của chúng tôi trả lời thắc mắc của bạn

>>>Xem thêm xin giấy phép lữ hành nội địa

Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho 1 cá thể hoặc một doanh nghiệp thì người nhận chuyển nhượng bắt buộc đăng ký thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp. hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

1. thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bởi chủ sở hữu hoặc đại diện theo luật pháp của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo luật pháp của chủ sở hữu mới ký.

2. bản sao hợp thức một số trong những giấy tờ chứng thực cá thể quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của người nhận chuyển nhượng trong ví như người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ xin giay phep kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định xây dựng thương hiệu trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; bản sao hợp thức một số hồ sơ chứng thực cá nhân quy chế tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của người đại diện theo giao cho.

3. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

4. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và những hồ sơ minh chứng hoàn thành việc chuyển nhượng vốn.

- Khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của công ty, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty.

Nếu khách hàng buộc phải tư vấn thanh lap cong ty, những giấy tờ có tác động hãy liên hệ với Bravolaw. với kinh nghiệm chuyên môn cùng các tư vấn viên chuyên nghiệp, công ty chúng tôi luôn luôn cập nhật tin tức mới để tư vấn cho khách hàng các tông tin chuẩn xác, nhanh chóng và uy tín

Khám phá những nguyên tắc đặt tên công ty bạn buộc phải biết

Việc đặt tên cho doanh nghiệp là vô cùng quan trọng đối với các tư nhân, tập thể, với ý định thành lập công ty để kinh doanh, đặt tên cho công ty không chỉ đơn thuần là theo ý mình thích nhưng mà còn bắt buộc bảo đảm những qui định của luật pháp, hãy cùng Bật mí bào viết sau đây để có thể chọn lựa cho chính mình 1 mẫu tên thật là ý bằng lòng nhé.
Điều 38. Tên công ty
Tên tiếng việt nam của công ty bao gồm hai thành tố theo quy trình sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình công ty được viết là "công ty trách nhiệm hữu hạn" hoặc "công ty TNHH" đối với thanh lap cong ty trach nhiem huu han; được viết là "công ty cổ phần" hoặc "công ty CP" đối với công ty cổ phần; được viết là "công ty hợp danh" hoặc "công ty HD" đối với doanh nghiệp hợp danh; được viết là "doanh nghiệp tư nhân", "DNTN" hoặc "doanh nghiệp TN" đối với công ty tư nhân;
- Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt, những chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
+ Tên công ty buộc phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, công sở đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các thủ tục thương lượng, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát triển.
+ Căn cứ vào điều khoản tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chối từ chấp nhận tên dự định đăng ký của công ty.
Điều 39. Các điều cấm trong đặt tên công ty
- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn có tên của thanh lap cong ty công ty đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
- Sử dụng tên cơ quan quốc gia, doanh nghiệp tranh bị nhân dân, tên của doanh nghiệp chính trị, công ty chính trị – xã hội, doanh nghiệp chính trị xã hội – nghề nghiệp, công ty xã hội, doanh nghiệp xã hội – nghề nghiệp để làm cho đầy đủ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ ví như với sự chấp nhận của cơ quan, công ty hoặc tổ chức đó.
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Điều 40. Tên doanh nghiệp bởi tiếng quốc tế và tên viết tắt của công ty
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng quốc tế là tên được dịch từ tên tiếng việt nam sang một trong các tiếng quốc tế hệ chữ La-tinh. khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng quốc tế.
- Giả dụ công ty với tên bằng tiếng nước ngoài, tên bởi tiếng nước ngoài của công ty chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các hồ sơ đàm phán, thủ tục tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp tạo ra.
- Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
Điều 41. Tên chi nhánh, công sở đại diện và địa điểm kinh doanh
- Tên chi nhánh, công sở đại diệng, vị trí kinh doanh bắt buộc được viết bởi những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt, những chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
- Tên chi nhánh, công sở đại diện cần có tên công ty kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với văn phòng đại diện.
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm buôn bán bắt buộc được viết hoặc gắn tại hội sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm . Tên chi nhánh, công sở đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng việt của công ty bên trên những giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm bởi chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.
Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn.
- Tên trùng là tên tiếng việt của công ty yêu cầu đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng việt của công ty đã đăng ký.
- Những trường hợp sau đây xem là là tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký:
a) Tên tiếng việt nam của công ty buộc phải đăng ký được đọc giống như tên công ty đã đăng ký;
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của công ty đã đăng ký;
c) Tên bởi tiếng nước ngoài của doanh nghiệpc bắt buộc đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của công ty đã đăng ký;
d) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác có tên riêng của doanh nghiệp cộng chiếc đang đăng ký bởi 1 số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt và những chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của công ty đó;
đ) Tên riêng của công ty đề xuất đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty cùng mẫu đang đăng ký bởi ký hiệu "&", ".", "+", "-", "_";
e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác có tên riêng của công ty cùng cái đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc "mới" ngay sau hoặc trước tên riêng của công ty đã đăng ký;
g) Tên riêng của công ty đề xuất đăng ký chỉ khác có tên riêng của công ty cùng mẫu đang đăng ký bởi từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc từ có ý nghĩa tương tự.
Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không ứng dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đang đăng ký.

Thứ Ba, 6 tháng 9, 2016

Giới thiệu dịch vụ thành lập doanh nghiệp bảo hiểm

Nền tài chính phát triển cao đòi hỏi nhu cầu vốn và nhu cầu Bảo Hiểm cần đáp ứng, vốn tích lũy tích trữ từ đề phòng nghiệp vụ bảo hiểm có nhiều cơ hội đầu cơ sinh lãi cao, khuyến khích kinh doanh bảo hiểm tăng trưởng. Hiểu hơn thị phần, bạn muốn thành lập công ty, tổ chức bảo hiểm để bắt đầu cho sự nghiệp của mình, vậy sau điều kiện thì thủ tục xây dựng thương hiệu công ty bảo hiểm theo thứ tự nào?
1. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thành lập công ty nhanh và hoạt động:
- Hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động thực hành theo quy định tại Luật doanh nghiệp, những văn bản chỉ dẫn thi hành và Điều 64 của Luật kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
a) Đơn xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu do Bộ tài chính quy định;
b) Dự thảo điều lệ công ty phù hợp có quy định tại Luật công ty, Luật kinh doanh bảo hiểm và những văn bản hướng dẫn thi hành. Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của những cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập.
c) Danh sách cổ đông sáng lập và những hồ sơ kèm theo sau đây:
- Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng nhận tư nhân hợp pháp khác và lý lịch tư pháp theo mẫu do luật pháp quy định.
- Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, giấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực tư nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là công ty quốc tế thì bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cần có chứng nhận của cơ quan vị trí doanh nghiệp đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp giấy tờ xin giay phep kinh doanh.
d) Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại việt nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng đó;
đ) Phương án hoạt động 5 năm đầu phù hợp với ngành kinh doanh xin cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ cách thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu cơ vốn, cực tốt kinh doanh, bản lĩnh trả tiền của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích kinh tế tài chính của việc thành lập công ty đương nhiên những thứ tự nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, trật tự điều hành rủi ro; các quy định về cách thức trích lập phòng ngừa nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, bản lĩnh thanh toán của công ty không ứng dụng đối với công ty môi giới bảo hiểm;
e) Danh sách, lý lịch, các văn bằng cói công nhận của công chứng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người quản lý doanh nghiệp;
g) Mức vốn góp và hình thức góp vốn, danh sách các công ty, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình vốn đầu tư và các thông báo khác có liên quan đến các doanh nghiệpc, tư nhân đó;
h) Quy tắc, pháp luật, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của mẫu sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành. điều khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Mách nhỏ dịch vụ thanh lap cong ty tai Ha Noi giá tốt, nhanh trong.
2. Lệ phí cấp Giấy phép
Công ty bảo hiểm, công ty môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo điều khoản của pháp luật về phí tổn và lệ phí.
3. Công bố nội dung hoạt động
Sau khi được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, công ty bảo hiểm nên công bố nội dung hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thứ Hai, 5 tháng 9, 2016

Phân tích những dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần trọn gói tại Hà Nội

Bạn đang vướng mắc, trong việc định hình thành lập công ty cổ phần? bạn đang không biết thủ tục thành lập công ty cổ phần gồm có những gì?, điều kiện thành lập doanh nghiệp ra sao và chi phí thành lập công ty như thế nào.
Thủ tục thành lập công ty cổ phần:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất bởi cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
- Dự thảo điều lệ doanh nghiệp.
- Danh sách cổ đông sáng lập và những thủ tục kèm theo sau đây:
+ Đối với cổ đông là tư nhân : bản sao giấy chứng minh nhân dân. Hộ chiếu hoặc chứng thực tư nhân hợp pháp khác.
+ Đối với cổ đông là công ty : bản sao quyết định thành lập công ty cổ phần tại hà nội.
+ Giấy chứng nhận đăng ký buôn bán hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền.
+ Giấy chứng minh thư. Hộ chiếu hoặc chứng nhận tư nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
+ Đối với cổ đông là doanh nghiệp nước ngoài thì bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải sở hữu chứng nhận của cơ quan nơi công ty đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp giấy tờ đăng ký kinh doanh.
>>>>>Tham khảo dich vu thanh lap cong ty co phan trọn gói giá rẻ tại hà nội.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, công ty có thẩm quyền đối với đơn vị kinh doanh lĩnh vực, mà theo quy định của pháp luật buộc phải có vốn pháp định.
- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc giám đốc điều hành và cá nhân khác đối với tổ chức kinh doanh ngành, theo quy định của pháp luật buộc phải có chứng chỉ hành nghề.